phải
trái

Thiết bị đoàn đội

Tin Tức

Danh Mục

Liên Hệ

Hỗ Trợ Trực Tuyến

Name Vũ Huấn

Liên Kết

Nghi thức đội hình đội ngũ của đội chuẩn

Đăng lúc: Chủ nhật - 09/06/2013 13:27 - Người đăng bài viết: admin

đồng phục nghi thức

Khi chỉ định đội hình tập hợp, vị trí của người chỉ huy khi chỉ định đội hình chuẩn cao nhất của đội hình đó.
Đội hình luôn triển khai bên trái người chỉ huy.
dong-phuc-nghi-thuc-doi

Đồng phục nghi thức đội trong đội hình đội ngũ

 
Tư thế chỉ định đội hình của người chỉ huy được quy định cụ thể như sau:
I. ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC:

dong-phuc-nghi-thuc-doi-2

Tư thế nghiêm trong đội hình hàng dọc.

 
- Chi hội hàng dọc.

đồng phục nghi thức

- Khẩu lệnh: “Chi hội tập hợp”.
- Tư thế: Tay phải giơ thẳng hướng lên trên, lòng bàn tay hướng về bên trái, các ngón tay khép (đội hình được triển khai về bên trái và ngang người chỉ huy).
II. ĐỘI HÌNH HÀNG NGANG: 

dong-phuc-nghi-thuc-doi-3
- Chi hội hàng ngang.
- Khẩu lệnh: “Chi hội tập hợp”.
- Tư thế: Tay phải như hàng dọc, tay trái đưa ngang về phía bên trái, lòng bàn tay úp thẳng (đội hình được triển khai bắt đầu từ mũi bàn tay trái của người chỉ huy).
III. ĐỘI HÌNH CHỮ U: 
dong-phuc-nghi-thuc-doi-4
- Dùng cho chi hội , các chi hội.
- Khẩu lệnh: “Chi hội tập hợp”.
- Tư thế: Tay phải ngang vai, khuỷu tay tạo thành góc vuông 900, bàn tay nắm (phân hội trưởng phân hội 1 như hàng dọc, các phân hội còn lại tạo thành chữ U, mặt hướng vào trong hình chữ U).
* 1, 2, 3, 4 là phân hội trưởng; 1’, 2’, 3’, 4’ là các phân hội phó.
IV. ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN:
dong-phuc-nghi-thuc-doi-5
- Dùng cho chi hội, các chi hội.
- Khẩu lệnh: “Chi hội tập họp”.
- Tư thế: Hai tay giơ cao tạo thành vòng tròn trên đầu người chỉ huy, bàn tay nắm lại. Song song với các động tác chỉ định đội hình, người chỉ huy sử dụng khẩu lệnh: “Phân hội (chi hội hay các chi hội) tập hợp” hay bằng còi.
* Chỉnh đốn: Sau khi tập họp từ vị trí chỉ định đội hình, người chỉ huy tiến về phía trước, giữa các đội hình (dọc, ngang, chữ U) chỉnh đốn và làm việc. Riêng vòng tròn thì chỉ huy đứng tại vị trí chỉ định đội hình. Vị trí chỉ huy khi chỉnh đốn đội hình cần cân đối với đội hình.
V. CỰ LY VÀ CHUẨN :
1. Cự ly hẹp: bằng 01 (một) khuỷu tay (tay chống hông).
- Khẩu lệnh: “Cự ly hẹp nhìn chuẩn - Thẳng”

đồng phục nghi thức

- Thực hiện: sau động lệnh.
- Cách thực hiện: Chuẩn luôn là phân hội 01 của chi hội (Phân hội 01 của chi hội 01 trong các chi hội). Sau động lệnh, phân hội trưởng phân hội 01 tay phải giơ cao (bàn tay khép lại), tay trái chống hông, người thứ hai bên trái (A) di chuyển chạm khuỷu tay của phân hội trưởng phân hội 01, người thứ ba (B) di chuyển chạm khuỷu tay (A) và cứ thế liên tục đến người cuối cùng. Những người đứng sau lưng phân hội trưởng phân hội 01 đưa tay phải chạm vai người đứng trước, lòng bàn tay hướng về bên trái (bàn tay khép lại). Các hội viên còn lại nhìn thẳng, nhìn phải so hàng. 
2. Cự ly hẹp đặc biệt: bằng hai nắm tay nằm ngang của 02 (hai) người đứng gần nhau.
- Khẩu lệnh: “Cự ly hẹp đặc biệt nhìn chuẩn - Thẳng”
- Thực hiện: sau động lệnh.
- Cách thực hiện: Tương tự cự ly hẹp - Nhưng tay trái phân hội trưởng phân hội 01 nắm lại, 
òng bàn tay hướng ra sau. Tay phải người (A) cũng vậy chạm tay trái phân hội trưởng phân hội 01, tay trái (A) chạm tay phải (B) và cứ thế liên tục.
3. Cự ly rộng: bằng 01 (một) cánh tay, bàn tay khép lại, lòng bàn tay hướng phía dưới. 
- Khẩu lệnh: “Cự ly rộng nhìn chuẩn - Thẳng”
- Thực hiện : sau động lệnh
- Cách thực hiện: Tương tự cự ly hẹp, nhưng khoảng cách bằng 01 cánh tay.
4. Cự ly rộng đặc biệt: bằng 02 cánh tay dang ngang, lòng bàn tay hướng phía dưới.
- Khẩu lệnh: “Cự ly rộng đặc biệt nhìn chuẩn - Thẳng”
- Thực hiện : sau động lệnh
- Cách thực hiện : Tương tự cự ly hẹp , nhưng bằng 02 cánh tay.
* Lưu ý:
+ (A), (B): là phân hội trưởng phân hội 02 và 03 nếu là hàng dọc.
+ (A), (B): là hội viên của phân hội 01 nếu là hàng ngang.
+ Hẹp đặc biệt: là 02 (hai) nắm tay của các phân hội trưởng nếu là hành dọc; là 02 (hai) nắm 
tay của các hội viên trong phân hội 01 nếu là hàng ngang và chữ U.
+ Rộng đặc biệt: là 02 (hai) cánh tay của các phân hội trưởng nếu là hàng dọc; là 02 (hai) cánh tay của các hội viên trong phân hội 01 nếu là hàng ngang. 
+ Vòng tròn: cự ly so hàng là chỉ là cự ly rộng và rộng đặc biệt. Khẩu lệnh so hàng là: “Cự ly rộng (rộng đặc biệt) chỉnh đốn đội hình”. 
Cự ly rộng 02 tay tạo thành hình chữ V ngược, lòng bàn tay nắm, tay người này chạm tay người kia tạo thành vòng tròn. Cự ly rộng đặc biệt: 02 cánh tay dang ngang (lòng bàn tay nắm), tạo thành vòng tròn.
+ Chữ U: cự ly so hàng chỉ la cự ly hẹp và hẹp đặc biệt. Khoảng cách giữa các phân hội trong đội hình chữ U luôn là 01 cánh tay (lòng bàn khép và hướng phía dưới).
VI. ĐIỂM SỐ - BÁO CÁO :
* Trường hợp 1:

đồng phục nghi thức

- Khẩu lệnh chỉ huy: “Nghiêm – Các phân hội điểm số báo cáo –Nghỉ”.
- Thực hiện sau khẩu lệnh người chỉ huy.
- Cách thực hiện: Các phân hội trưởng điều hành phân hội của mình điểm số báo cáo, cụ thể như sau:
+ Người phân hội trưởng bước lên 01 bước và hướng về đội hình của phân hội mình, hô to: “Phân hội 1 (2, 3, 4…) – Nghiêm – Điểm số – 1” (1 là số đếm của người phân hội trưởng).
+ Sau đó các hội viên trong phai lần lượt đếm từ 2 cho đến hết. Người hội viên khi điểm số cần hô to số của mình và đồng thời đầu lắc nhẹ qua trái. Người hội viên cuối cùng thực hiện như những hội viên trước đó nhưng hô thêm “Hết” sau khi hô số của mình. 
+ Phân hội trưởng cho phân hội mình “Nghỉ” khi phân hội mình điểm số xong. Sau khi điểm số xong thì lần lượt từ phân hội 1 đến phân hội cuối lên báo cáo cho chỉ huy. Phân hội trưởng cho phân hội mình “Nghiêm” trước khi lên báo cáo.
+ Khẩu lệnh báo cáo: “Báo cáo - Báo cáo (1), (2) có (3) hội viên. Đủ [vắng (4)]. Báo cáo hết”.
+ Nếu không có nội dung truyền đạt, người chỉ huy hô: “Được”. Người báo cáo chào chỉ huy và trở về vị trí phân hội của mình.
+ Nếu có nội dung truyền đạt, người chỉ huy không hô “Được” mà truyền đạt nội dung cho người báo cáo. Sau khi nghe xong, người báo cáo vừa chào chỉ huy vừa đáp: “Rõ”.
* Ghi chú: 
(1) : Cấp chỉ huy trực tiếp, người phụ trách (báo cáo chỉ huy).
(2) : Đơn vị , cấp báo cáo.
(3) : Tổng số hội viên.
(4) : Số hội viên vắng mặt (báo rõ có lý do hoặc không có lý do). 
Khi báo cáo thì người báo cáo trong tư thế nghiêm, người báo cáo chào trước, nhưng chỉ huy thôi trước.
* Trường hợp 2:
- Khẩu lệnh chỉ huy: “Nghiêm – Chi hội điểm số – 1” (1 là số đếm của người chi hội trưởng).
- Sau đó cả chi hội đếm từ 2 đến hết, lần lượt như sau:
+ Phân hội trưởng phân hội 1 đếm “2”, người hội viên kế tiếp sau đếm “3” và cứ thế đến hội viên cuối cùng. Người hội viên cuối cùng sau khi đếm số của mình và hô thêm “Phân hội 1 – Hết”.
+ Phân hội trưởng phân hội 2 đếm tiếp số người hội viên cuối cùng của phân hội 1 và các hội viên phân hội 2 lần lượt đếm cho đến hết như phân hội 1.
+ Các phân hội còn lại đếm tương tự phân hội 2 cho đến người cuối cùng của phân hội cuối cùng. Người cuối cùng của phân hội cuối cùng sau khi đếm số hô “Hết”.
1. Đội ngũ
 
    a> Đội ngũ tĩnh tại
 

đồng phục nghi thức đội

    * Chỉnh đốn đội ngũ: Sau khi tập hợp, cần phải chỉnh đốn đội ngũ để có một đơn vị sắp xếp ngay ngắn, nghiêm chỉnh, có cự li thích hợp để bắt đầu hoạt động. Cự li hẹp bằng một khuỷu tay trái, bàn tay trái chống ngang thắt lưng, 4 ngón đặt phía trước), cự li rộng bằng một cánh tay trái (nếu đưa sang ngang, lòng bàn tay úp; nếu đưa lên phía trước, lòng bàn tay vuông góc với mặt đất).
 
     * Chỉnh đốn hàng dọc:
 
    - Phân đội: Khẩu lệnh "Nhìn trước - thẳng !". Nghe động lệnh "thẳng!", đội viên nhìn gáy người trước, tay trái giơ thẳng, lòng bàn tay vuông góc với mặt đất, các ngón tay khép kín và chạm vào vai trái người đứng trước (không đặt cả bàn tay, không kiễng chân). Khi nghe khẩu lệnh "thôi!", đội viên bỏ tay xuống, về tư thế nghiêm.
 
    - Chi đội: Khẩu lệnh "Cự li rộng (hẹp), nhìn chuẩn - thẳng!". Sau động lệnh "thẳng!", các phân đội trưởng (trừ phân đội cuối) dùng tay trái để xác định cự li giữa các phân đội (chỉnh đốn hàng ngang). Đội viên phân đội 1 dùng tay trái xác định cự li giữa các đội viên (chỉnh đốn hàng dọc). Các đội viên phân đội khác nhìn phân đội trưởng để chỉnh đốn hàng dọc, nhìn đội viên phân đội 1 cùng hàng ngang để chỉnh đốn hàng ngang. Khi nghe khẩu lệnh "thôi!", đội viên bỏ tay xuống, về tư thế nghiêm.

đồng phục nghi thức đội

 
    * Chỉnh đốn hàng ngang:- Phân đội: Khẩu lệnh "Cự li rộng (hẹp), nhìn chuẩn - thẳng!". Sau động lệnh "thẳng!", đội viên nhìn phân đội trưởng để chỉnh đốn hàng ngang, dùng tay trái để xác định cự li giữa các đội viên. Khi nghe khẩu lệnh "thôi!", đội viên bỏ tay xuống, về tư thế nghiêm.
 
    - Chi đội hàng ngang: Khẩu lệnh " Cự li rộng (hẹp), nhìn chuẩn - thẳng!". Sau động lệnh "thẳng!", các phân đội trưởng dùng tay trái xác định cự li hàng dọc, đội viên phân đội 1 dùng tay trái xác định cự li hàng ngang. Các đội viên phân đội khác nhìn phân đội trưởng của mình để chỉnh đốn hàng ngang, nhìn đội viên phân đội 1 để chỉnh đốn hàng dọc. Khi nghe khẩu lệnh "thôi!", đội viên bỏ tay xuống, về tư thế nghiêm.
- Chi đội hình chữ U: Khẩu lệnh "Cự li rộng (hẹp), nhìn chuẩn - thẳng!”. Sau động lệnh "thẳng!" các đội viên nhìn phân đội trưởng để chỉnh đốn hàng ngang và dùng tay trái xác định cự li. Khi nghe khẩu lệnh "thôi!", đội viên bỏ tay xuống, về tư thế nghiêm. Riêng ở góc chữ U luôn luôn có khoảng cách là một cự li rộng được xác định bởi tay trái phân đội phó phân đội 1 đưa ngang chạm vai phải phân đội trưởng phân đội 2 và tay trái phân đội phó phân đội 2 (hoặc 3, 4, 5 ... nếu các phân đội đáy là một hàng) đưa ra phía trước chạm vai phải phân đội trưởng phân đội cuối.
 
    * Đội hình vòng tròn: Khẩu lệnh "Cự li rộng (hẹp) chỉnh đốn đội ngũ!".- Cự li hẹp được tạo nên do 2 đội viên đứng cạnh nhau, cánh tay tạo với thân người một góc khoảng 450.  
 
    - Cự li rộng được tạo nên do 2 đội viên đứng cạnh nhau nắm tay nhau, đứng thẳng cánh tay, vuông góc với thân người. Khi nghe khẩu lệnh "thôi!", đội viên bỏ tay xuống, về tư thế nghiêm.
 
    * Điểm số, báo cáo: Trước buổi sinh hoạt Đội, các đơn vị điểm số, báo cáo sĩ số
 
    - Điểm số:
 
    + Điểm số phân đội: Phân đội trưởng tiến 1 bước, quay đằng sau, hô "Nghiêm! Phân đội điểm số!" và phân đội trưởng hô số "một", các đội viên đánh mặt sang trái hô số tiếp theo, lần lượt cho đến người cuối cùng điểm số xong hô: "hết".
 
    + Điểm số toàn chi đội: Sau khi nghe lệnh "Nghiêm! Các chi đội điểm số, báo cáo! Nghỉ", các chi đội trưởng đứng lên vị trí chỉ huy chi đội mình, hô: "Nghiêm! Chi đội điểm số!", phân đội trưởng phân đội 1 hô : "một", các đội viên phân đội 1 tiếp tục điểm số cho đến người cuối cùng. Người cuối cùng điểm số xong hô: "hết". Phân đội trưởng phân đội 2 hô số tiếp theo số của người cuối cùng phân đội 1, các đội viên phân đội 2 điểm số tiếp... Các phân đội còn lại lần lượt tiến hành như thế cho đến hết. Chi đội trưởng lấy số cuối cùng của chi đội cộng với Ban chỉ huy (nếu đứng hàng riêng) và đội viên ở đội cờ, đội trống rồi báo cáo với liên đội.

đồng phục nghi thức đội

 
    - Báo cáo sĩ số: Điểm số xong các đơn vị lần lượt báo cáo chỉ huy:
 
    + Ở chi đội: Phân đội 1 điểm số xong, phân đội trưởng cho phân đội đứng nghiêm, quay đằng sau, bước lên báo cáo chi đội trưởng. Khi phân đội trưởng phân đội 1 báo cáo, phân đội trưởng phân đội 2 bắt đầu cho phân đội mình điểm số và lần lượt như vậy đến phân đội cuối.
 
    + Ở liên đội: Các chi đội trưởng lần lượt từ chi đội 1 đến chi đội cuối báo cáo với chỉ huy liên đội.
 
    + Ở cuộc họp lớn, liên đội trưởng lên báo cáo tổng chỉ huy.
 
    - Thủ tục báo cáo: Sau khi điểm số xong, các đơn vị trưởng lần lượt hô đơn vị mình đứng nghiêm, rồi (chạy hoặc đi tuỳ theo cự li xa hoặc gần) đến trước chỉ huy, cách khoảng 3 bước nói to: "Báo cáo! (đơn vị trưởng giơ tay chào chỉ huy, chủ huy chào đáp lại, 2 người cùng bỏ tay xuống). Báo cáo chi đội trưởng (Liên đội trưởng, Tổng phụ trách ...) phân đội (chi đội, liên đội) có ... đội viên, có mặt .... , vắng mặt ...., có lí do....., không có lí do ...... Báo cáo hết!". Chỉ huy đáp: "Được!". Đơn vị trưởng chào chỉ huy, chỉ huy chào đáp lại và cùng bỏ tay xuống. Đơn vị trưởng quay về trước đơn vị hô: "Nghỉ!" và trở về vị trí.
 
    b> Đội ngũ vận động
 
    * Đội ngũ đi đều: Toàn đơn vị phải bước cùng một nhịp, cùng đưa chân và cùng vung tay đều đặn. Hàng ngang, hàng dọc phải thẳng, đều.

đồng phục nghi thức đội

 
    * Đội ngũ chạy đều: Toàn đơn vị chạy đều và nhịp nhàng theo lệnh của chỉ huy.
 
    * Đội ngũ chuyển hướng vòng
 
    - Vòng trái: Đơn vị đang đi đều , sau khẩu lệnh: "Vòng bên phải - bước!" hoặc "Vòng bên trái - chạy!", những đội viên hàng bên trái (ngoài cùng) bước đến điểm quay (được xác định) bằng vị trí phân đội trưởng khi dứt động lệnh) thì bước (chạy) ngắn hơn, đồng thời quay sang trái. Những đội viên ở hàng bên phải khi đến điểm quay thì bước dài hơn, đồng thời quay bên trái. Sau đó đi (chạy) tiếp và giữ đúng cự li.
 
    - Vòng phải: Tiến hành ngược lại.
 

đồng phục nghi thức đội

   - Vòng đằng sau: Tiến hành như vòng trái (vòng phải) nhưng di chuyển đội hình quay ngược lại hướng đi ban đầu. Khẩu  lệnh: “Bên trái (bên phải) vòng đằng sau bước! (chạy!)”.3. Yêu cầu đối với chỉ huy Đội
 
    a> Trang phục
 
    - Mặc đồng phục đội viên.
 
    - Đeo cấp hiệu chỉ huy Đội.
 
    b> Tư thế
 
    - Nhanh nhẹn, nghiêm túc, chuẩn xác, dứt khoát.
 
    c> Khẩu lệnh
 
    - Khi hô phải rõ dự lệnh và động lệnh, hô to, rõ để cả đơn vị đều nghe thấy. Chỉ huy phải kiểm tra hiệu quả của khẩu lệnh. Khi đội viên chưa thực hiện xong, chưa chuyển sang khẩu lệnh khác.
 
    d> Động tác, tư thế chỉ huy khi tập hợp
 
    * Chọn địa hình: Cần chọn vị trí rộng để tập hợp đội hình và phù hợp với những hoạt động đã dự định, tránh nơi có vật trở ngại hoặc lầy lội.
 

đồng phục nghi thức đội

    * Xác đinh phương hướng: Cần chú ý những yếu tố sau : tránh nắng chiếu vào mặt, tránh hướng gió, tránh ô nhiễm môi trường, tránh hướng có nhiều hoạt động ồn ào.
 
    * Vị trí và tư thế khi tập hợp: Khi tập hợp, chỉ huy đứng ở điểm chuẩn, tư thế nghiêm để các đơn vị lấy làm chuẩn, không xê dịch vị trí, quay qua, quay lại...
 
    * Động tác chỉ định đội hình: Chỉ huy dùng tay trái chỉ định đội hình tập hợp.
 
    - Hàng dọc: tay trái giơ thẳng lên cao, các ngón tay khép kín, lòng bàn tay hướng về phía thân người.
 
 
    - Hàng ngang: tay trái giơ sang ngang tạo với thân người một góc 900, các ngón tay khép kín, lòng bàn tay úp xuống.
 
    - Chữ U: Tay trái đưa ngang, cánh tay trên vuông góc với cánh tay dưới, bàn tay nắm kín, lòng bàn tay hướng về phía thân người.- Vòng tròn: Hai tay vòng lên đầu, bàn tay mở, các ngón tay khép kín, lòng bàn tay úp xuống, ngón giữa hai bàn tay chạm nhau.
 
    * Chú ý: Khi giơ tay chỉ định đội hình tập hợp, hướng mặt của chỉ huy luôn cùng với hướng của đội hình.
 
    - Khi đội viên đầu tiên vào vị trí chuẩn của đội  hình, chạm tay trái vào vai trái của chỉ huy, chỉ huy chuyển từ vị trí tập hợp sang vị trí điều khiển đơn vị.
 
    *Lệnh tập hợp: Phát lệnh tập hợp bằng còi, hoặc khẩu lệnh (không vừa dùng còi, vừa dùng khẩu lệnh).
 
    - Lệnh bằng còi: Được cấu tạo bằng độ dài của tiếng còi ghi theo kí hiệu moóc-xơ
 
    + Kí hiệu:
 
    Dấu (.) (tích) là tiếng còi ngắn.
 
    Dấu (-) (tè) là tiếng còi dài.
 
    + Các kí hiệu moóc - xơ dùng khi tập hợp :
 
    (-) một hồi dài (chữ T) : Chuẩn bị chú ý.
 
    (.-) (chữ A)  4 lần : Tập hợp toàn đơn vị.
 
    (..) (chữ I) : nhiều lần : giục nhanh lên.

đồng phục nghi thức đội

 
    (--.) (chữ G) : Dừng lại.
 
    (.--.) (chữ P) : Gọi phân đội trưởng.
 
    (-.-) (Chữ C) : Gọi chi đội trưởng.
 
    (.-.-) : Khi đi, khi chạy, tiếng ngắn rơi vào chân trái, tiếng dài rơi vào chân phải.
 
    * Các khẩu lệnh:
 
    - Chi đội (phân đội, liên đội) tập hợp!
 
    - Nghiêm! Nhìn trước - thẳng! Thôi!
 
    - Đội trống, đội cờ vào (về) vị trí!
 
    - Nghiêm! Chào cờ - chào!
 
    - Nghiêm!
 
    - Nghỉ!
 
    - Khẩu lệnh điểm số
 
    + Phân đội điểm số!
 
    + Chi đội điểm số!
 
    + Các phân đội (chi đội ) điểm số - báo cáo!
 
    - Bên trái (phải, đằng sau) - quay!
 
    - Tiến (lùi, sang phải, sang trái) ...n... bước - bước!
 
    - Dậm chân - dậm!
 
    - Đi đều - bước!
 
    - Chạy tại chỗ - chạy!
 
    - Chạy đều - chạy!
 
    - Đứng lại - đứng!
 
    - Vòng bên trái (bên phải) - bước!
 
    - Vòng bên trái (bên phải) - chạy!
 
    - Bên trái (bên phải) vòng đằng sau - bước! (chạy!)
 
    - Cự li rộng (hẹp), nhìn chuẩn thẳng! (đối với đội hình hàng dọc, ngang và chữ U).
 
    - Cự li rộng (hẹp), chỉnh đốn đội ngũ! ( đối với đội hình vòng tròn).
 
    * Vị trí của người chỉ huy trong đội hình, đội ngũ
 
    - Vị trí chỉ huy tập hợp: Khi tập hợp, chỉ huy là chuẩn của đơn vị. Ở đội hình hàng dọc và chữ U, đội viên đứng sau chỉ huy có khoảng cách bằng một cánh tay (cánh tay trái đưa lên chạm vai trái chỉ huy) cùng hướng với chỉ huy. Ở đội hình hàng ngang, đội viên đứng tiếp bên trái chỉ huy có khoảng cách bằng  một cánh tay (vai phải chạm tay trái của chỉ huy) và cùng hướng với chỉ huy. Ở đội hình vòng tròn: Chỉ huy làm tâm.
 
    - Vị trí chỉ huy khi điều khiển đơn vị: Sau khi đội viên đầu tiên vào vị trí chuẩn của đội hình tập hợp, chỉ huy chuyển sang vị trí trung tâm để điều khiển và bao quát đơn vị, để các đội viên đều phải nghe thấy khẩu lệnh chỉ huy. Khoảng cách giữa chỉ huy đến đơn vị tuỳ thuộc đội hình đơn vị lớn hay nhỏ dich vu tham tu
 
    - Vị trí chỉ huy đơn vị tĩnh tại: (Liên đội hàng ngang, chi đội hàng dọc).
 
    + Phân đội trưởng đứng đầu, phân đội phó đứng cuối phân đội; chi đội trưởng đứng bên phải phân đội trưởng phân đội 1 (các uỷ viên Ban chỉ huy đứng sau chi đội trưởng); đội viên cầm cờ đứng bên phải chi đội trưởng; phụ trách chi đội đứng bên phải cờ. Ban chỉ huy liên đội đứng bên phải phụ trách của chi đội 1; đội cờ liên đội đứng hàng ngang bên phải Ban chỉ huy liên đội (nếu đội cờ có 3 đội viên, thì 1 đội viên cầm cờ, 2 đội viên hộ cờ. Nếu đội cờ có 5 đội viên thì đứng giữa là cờ Tổ quốc, bên trái là cờ Đoàn, bên  phải là cờ Đội; 2 hộ cờ hai bên). Đội trống đứng đằng sau đội cờ, bên phải đội cờ là Tổng phụ trách.
 
    + Đội hình của các chi đội khác đứng lần lượt bên trái chi đội 1, khoảng cách bằng 1 cự li rộng.
 
    - Vị trí chỉ huy khi hành tiến của liên đội
 
    + Đi đầu là đội cờ của liên đội, sau đội cờ khoảng 2m là Ban chỉ huy liên đội (Liên đội trưởng đi giữa, liên đội phó hoặc hai uỷ viên đi hai bên), sau Ban chỉ huy khoảng 2m là đội trống, sau khoảng 5m là người cầm cờ của chi đội 1, sau cờ khoảng 1m là chi đội trưởng, sau chi đội trưởng khoảng 1m là đội hình chi đội, chi đội nọ cách chi đội kia khoảng 5m nha khoa hà nội

Bài viết được lấy từ nhiều nguồn của các trường học đạt tiêu chuẩn  - BTV Lê Hoàng - Trống Hoàng Gia
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết